Quy trình vận
hành máy làm lạnh nước CHILLER:
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
- Người không có trách nhiệm không được
vào phòng máy.
- Không mang các chất dễ cháy, nổ vào
phòng máy.
- Người vận hành phải nắm vững các quy
trình về vận hành, các quy định về an
toàn điện, cơ khí, phòng chống cháy nổ.
- Người vận hành phải thường xuyên kiểm
tra tình trạng máy.
- Phòng máy phải sạch gọn, không có chướng
ngại vật.
- Kiểm tra điện áp nguồn, các thiết bị ở
tủ điện và tiếp đất.
- Kiểm tra hệ thống tuần hoàn nước, các
van và bơm.
- Kiểm tra quạt giải nhiệt của tháp giải
nhiệt.
- Kiểm tra mức dầu cảu máy nén tác nhân
lạnh
- Kiểm tra đồng hồ áp suất gas.
- Đọc kỹ nhật ký vận hành.
- Đọc kỹ nhật ký vận hành.
3.TRÌNH TỰ KHỎI
ĐỘNG HỆ THỐNG
- Khởi động mơ tơ quạt của tháp giải nhiệt.
- Khởi động bơm nước giải nhiệt.
- Khởi động bơm nước nước lạnh.
- Khởi động máy nén.
- Dừng máy nén.
- Dừng bơm nước lạnh của hệ thống làm lạnh
nước – water chiller (Sau khi dừng máy 05 phút).
- Dừng bơm nước giải nhiệt của tháp giải
nhiệt(Sauk hi dừng máy 05 phút).
- Dừng motor quạt tháp giải nhiệt.
5. CHÚ Ý TRONG
QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH
- Lắng nghe các tiếng động bất thường, độ
ồn chấn động
- Kiểm tra đường hút có đông đá không
- Kiểm tra bơm họat động bình thường và
đúng chiều.
- Kiểm tra quạt tháp họat động bình thường
và đúng chiều
- Kiểm tra chất lượng và mức dầu trong
carte.
- Theo dõi các thông số kỹ thuật.
- Kiểm tra điện áp sau khi hoạt động (±
10%).
- Kiểm tra dòng điện có họat động bình
thường không.
- Kiểm tra đồng hồ áp suất. (LP 3-5.5
kG/cm2, HP 17-21 kG/cm2).
- Ghi nhật ký vận hành.
- Khi xảy ra một trong các trường hợp
sau. Phải dừng máy, cắt nguồn, kiểm tra và xử lý.
- Thiết bị bảo vệ báo nhưng máy không dừng.
- Có tiếng động bất thường.
- Dòng làm việc cao hơn bình thường 20%.
- Thiết bị khó khởi động hoặc không thể
khởi động.
- Họat động bình thường nhưng không có
tác động làm lạnh.
- Dừng tự động nhưng không thể khởi động
lại tự động.











0 nhận xét:
Đăng nhận xét