A. Giới thiệu Máy Làm Lạnh
Nước Water Chiller
+ Water chiller là một hệ máy làm lạnh nước
công nghiệp.
+ Nhiệt độ nước tạo ra từ 6oC ~ 30oC (nhiệt độ
bình thường của nước là 30oC, nếu chỉ cần nhiệt độ khoảng 30oC cho nhu cầu sản
xuất thì chỉ nên dùng tháp giải nhiệt nước cooling tower. Cooling tower hạ nhiệt
độ nước nóng từ quá trình sản xuất 90oC ~ 40oC xuống nhiệt độ nước môi trường
30oC .
+ Water chiller sử dụng công suất điện năng
tiêu thụ để tách riêng 2 phần nhiệt nóng và nhiệt lạnh. phần nhiệt nóng không sử
dụng thải ra môi trường xung quanh bằng tháp giải nhiệt cooling tower (chiller
giải nhiệt nước). Hay chỉ dùng gió thổi qua để làm mát (chiller giải nhiệt
gió).
+ Phần nhiệt lạnh sử dụng để tạo ra nước lạnh.
Và nước lạnh chủ yếu cho các nhu cầu sau đây:
1. Giải nhiệt công nghiệp: Dãy điều chỉnh
nhiệt độ nước rộng, từ 6oC đến 30oC.
Nhà máy Nhựa (khuôn máy
ép nhựa), làm lạnh máy in màu, giải nhiệt dầu máy cơ khí chính xác qua tấm PHE.
Cung cấp nước lạnh cho
trộn Bê Tông.
Làm lạnh pha trộn Hóa
Chất.
Công Nghiệp thực phẩm:
Rượu bia, nước giải khát.
2. Điều Hòa Không Khí Trung Tâm Nước:
Dãy điều chỉnh nhiệt độ nước hẹp, từ 7oC đến 12oC.
Nhà sách, Siêu Thị,
Không gian xưởng công nghiệp cần Điều Hòa (Ngành Dệt nhộm, Nhà thuốc, Bệnh Viện
với sản phẩm tạo ra yêu cầu về độ ẩm và nhiệt độ.v.v.).
Những nơi cần một nguồn
không khí tươi cho môi trường làm việc nhiều người (trung tâm thương mại).
B. Cấu tạo Water Chiller
1. Nguyên Lý Hoạt Động Chiller:
+ Áp dụng sự chuyển đổi lý tính trạng thái vật
chất :hơi nước ngưng tụ thành lỏng, lỏng ngưng tụ thành rắn
+ Rắn sang lỏng sang khí thì quá trình sẻ thu
nhiệt: tức là lấy nhiệt môi trường xung quanh làm cho môi trường xung quanh bị
mất nhiệt và lạnh đi. Ngược lại quá trình đó sẻ là tỏa nhiệt.
+ Hệ thống làm lạnh áp dụng cơ bản về quá
trình lỏng sang khí (quá trình bay hơi) để thu nhiệt xung quanh môi trường và
làm cho môi trường lạnh đi (gas lạnh lỏng bay hơi, thu nhiệt từ nước làm nước bị
mất nhiệt và lạnh đi theo yêu cầu sử dụng) .
+ Sau đó quá trình ngược
lại: gas trạng thái hơi áp suất thắp được nén từ máy nén gas lạnh. Qua máy nén
thì gas trạng thái hơi áp suất cao, được giải nhiệt (từ cooling tower hoặc dàn ống
đồng gió thổi qua thu nhiệt) sẻ chuyển hoàn toàn sang lỏng trở thành một chu
trình kín. Giữa 2 trạng thái gas Lỏng và gas hơi được điều chỉnh bằng van tiết
lưu gas.
2. Máy làm lạnh nước gồm
2 loại chiller chính: Chiller giải nhiệt nước và chiller giải nhiệt gió
a. Chiller Giải Nhiệt Nước :
Gồm 4 phần chính: Máy
nén lạnh, Dàn nóng, Dàn Lạnh, Tủ Điều Khiển.
Máy Nén Lạnh:
+ Máy Nén piston (1 piston, 2 piston, 3
piston, 4 piston ...). Thường nhỏ hơn 3HP dân dụng, hoặc hàng trăm HP trong
đông lạnh cho máy nén 2 cấp.
+ Máy Nén Xoắn Ốc (từ 3HP điện đến 30HP/block nén điện).
+ Máy Nén Trục Vít (từ 40HP điện đến 300HP/block điện).
+ Máy Nén Li Tâm (loại li tâm nhỏ turbo 60
tons -300 tons. Và li tâm lớn từ 300 tons đến hàng ngàn tons).
Dàn Nóng chiller (bình
ngưng ống chùm).
+ Dạng ống đồng thẳng từ đầu này sang đầu
kia, nước dẩn bên trong ống đồng. Gas dạng hơi chứa trong bình ngưng, đọng lại
thành lỏng được hấp thụ nhiệt từ nước dẩn qua đến tháp giải nhiệt cooling
tower.
Dàn Bay Hơi chiller:
bình bay hơi ống chùm loại khô và loại ngập dịch, bay hơi dạng tấm PHE
+ Bay Hơi Loại Khô: Nước dẩn qua bình, gas
bay hơi bên trong ống đồng, nhờ các tấm định nước mà nước chảy theo dạng hình sin,
tăng quảng đường nước chảy và tăng hiệu suất trao đổi nhiệt.
+ Bay Hơi Loại ngập dịch:
với hiệu suất cao hơn nhiều so với loại khô, nhưng thường áp dụng với dãy công
suất lớn, từ 100 tons trở lên. Nước chảy trong ống đồng, môi chất lạnh sôi
ngoài ống. Bình bay hơi được bọc cách nhiệt và duy trì nhiệt độ không được quá
dưới 7oC nhằm ngăn ngừa nước đóng băng gây nổ vỡ bình.
+ Bay hơi bằng tấm PHE INOX: Plate heat
exchanger : Vì nhu cầu đặt biệt
Dùng cho ngành thực phẩm
: yêu cầu chất lượng nước tốt hơn không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
không dùng nước trực tiếp bị thu nhiệt từ ống đồng bị oxi hóa.
Dùng cho chất lượng nước
không đảm bảo điều kiện PH (có PH tù 6.5 đến 7.5) với tốc độ chảy của nước và
ph như vậy sẻ nhanh chóng ăn mòn ống đồng và nước thấm vào máy nén gây cháy cuộn
dây motor động cơ điện máy nén.
Dùng cho ngành hóa chất
(ít tác dụng với inox) và sử dụng ống đồng sẻ gây ra quá trình hóa tính đến
tính chất vật liệu.v.v.
+ Tủ Điều Khiển: Điều Khiển Sự hoạt động của
hệ thống chiller:
Điều Khiển on - off với chiller xoắn ốc.
Điều Khiển Giảm tải 25%-50%-75%-100% với
chiller trục vít sử dụng thanh trượt làm giảm tỉ số nén.
Điều Khiển giảm tỉ số nén bằng cách giảm
lượng gas cấp vào với chiller li tâm.
Điều Khiển bằng biến tần khi chạy non
tải.
Điều khiển khi khởi động Sao - Tam
giác.
b. Chiller Giải Nhiệt
Gió : Về nguyên lý và cấu tạo gần giống với chiller nước nhưng có 1 số điểm khác biệt.
1. Không sử dụng tháp
giải nhiệt cooling tower. Mà trao đổi nhiệt từ gas nóng áp suất cao với không
khí từ quạt hút.
2. Loại này hiệu suất lạnh
kém hơn rất nhiều so với loại chiller giải nhiệt nước (hiệu suất gấp 1,5 lần so
với chiller gió). Thử nghĩ xem với một công suất điện chiller gió sản sinh ra 3
kw lạnh thì chiller nước sản sinh ra 4,5 kw lạnh.
3. Nhưng do một số điều
kiện đặc biệt người ta vẫn dùng hệ chiller gió giải nhiệt :
Do chất lượng nước
không đảm bảo (axit quá cao, nhiều bụi bẩn khi sử dụng tháp giải nhiệt sẻ nhanh
chóng bám vào thành ống giảm khả năng trao đổi nhiệt).
Tiết kiệm diện tích so
với chiller. Ví dụ như chiller nước thì cooling tower không đặt được trong nhà
xưởng.
Khi sử dụng tháp giải
nhiệt làm tăng độ ẩm xung quanh và vi sinh không tốt làm ô nhiểm môi trường
xung quanh nhà máy ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như thực phẩm.
4. Về cấu tạo chỉ khác
chiller giải nhiệt nước là không sử dụng bình ngưng ống chùm mà là dàn ống đồng
cánh nhôm. Tại sao lại là ống đồng cánh nhôm, có một số giả thuyết :
Đồng truyền nhiệt tốt
hơn nhôm, nhưng tản nhiệt vào không khí lại kém
Đồng giá cao và nặng
hơn nhôm nên không kinh tế bằng nhôm
Đồng dẩn nhiệt qua cánh
tản nhiệt đồng thì nhiệt trên cánh tản nhiệt đồng sẻ cao, khi đặt trong xưởng sẻ
dể gây ra nguy cơ cháy nổ.
Ống đồng cánh nhôm sẻ tạo
ra lượng nhiệt không điều trên toàn bộ dàn coil từ đó dẩn đến sự đối lưu tốt
hơn cho toàn bộ dàn coil.
5. Phân Loại theo hướng
thổi của Quạt và số lượng quạt: Thổi ngang, thổi nghiêng và thổi trên. Tùy theo
vị trí mà ta có thể đặt thêm ống gió để luồng gió nóng không ảnh hưởng đến môi
trường sản xuất.
Quạt thổi ngang công suất
nhỏ, hiệu suất cao hơn một ít so với 2 loại còn lại.Thường thì từ 5 hp đến 15
hp điện, 1 quạt.
Quạt thổi nghiêng công
suất lớn hơn thổi ngang, Thường thì từ 15 hp đến 30 hp điện, 2 Quạt
Quạt thổi trên công suất
lớn nhất. Thường thì từ 40 hp điện trở lên, từ 3 quạt trở lên.
Liên hệ với
chúng tôi để được tư vấn miễn phí kể cả thứ 7 và CN.
CÔNG
TY CỔ PHẦN NHIỆT LẠNH AN KHANG
Địa
chỉ : 95/10 Gò Dầu, Phường Tân Quý, Q. Tân Phú, TPHCM
Điện
thoại : 08 66 525 995 - Hotline : 0945 541 057
Email:
maynenlanhhcm541@gmail.com
Website:
http://kholanhankhang.com








0 nhận xét:
Đăng nhận xét