QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VỚI MÁY LẠNH THÔNG THƯỜNG
Trước hết ta kiểm tra sự hoạt động của máy có
ổn định hay không, để Remote ở chế độ lạnh, sau đó khởi động cho máy chạy:
·
Kiểm
tra điện nguồn cung cấp cho hệ thống máy lạnh.
·
Kiểm
tra hiệu suất làm việc của máy.
·
Kiểm
tra hoạt động của Block và motor quạt dàn nóng.
·
Kiểm
tra hoạt động của quạt dàn lạnh.
·
Kiểm
tra hoạt động của quạt đảo.
·
Kiểm
tra cường độ dòng điện.
·
Kiểm
tra áp suất cao và áp suất thấp.
Sau khi đã kiểm tra với tình trạng máy hoạt động
bình thường thì tắt máy, tắt nguồn và tiến hành theo trình tự sau:
a. Đối với dàn lạnh:
·
Tháo mặt
nạ, lưới lọc bụi, tháo máng nước, tháo motor quạt đảo sau đó xịt rửa bằng xà
bông.
·
Thao
tác cột buộc bao bảo trì sao cho chắc chắn, dùng khăn khô hoặc bao nylon để che
mạch điện tử
· Tiến
hành xịt dàn lạnh, không được xịt để nước bắn vào board mạch điện tử, chỉnh áp
lực máy bơm vừa phải, tránh trường hợp làm xếp những lá nhôm tản nhiệt khi áp lực
nước quá mạnh và nước bắn ra ngoài.
· Xịt quạt
lồng sóc dàn lạnh. Lưu ý: đối với những quạt sử dụng nguồn điện xung thì nên
rút nguồn của quạt hoặc dùng tuốcnơvít ghìm lại không cho cánh quạt quay tránh
để hư quạt.
· Thông ống
thoát nước bằng máy bơm áp lực, phải bảo đảm đường ống thật sự thông thoát.
·
Vệ sinh
Miệng cấp, miệng hồi, lưới lọc ở miệng hồi (nếu có)
· Sau khi
hoàn tất những bước trên thì tiến hành lắp lại những phần đã tháo gỡ, chỉnh lại
cánh đảo gió cho đúng hướng, dùng khăn lau cho sạch và khô nước. Kiểm tra lại
quạt chạy có ồn không? Hay gắn lại những phần đã tháo gỡ đúng và đủ chưa? →
Hoàn thành dàn lạnh.
b. Đối với dàn nóng:
·
Tháo gỡ
vỏ máy, dùng máy bơm áp lực xịt rửa dàn ngưng tụ, cánh quạt, xịt tia nước theo
phương chiều dọc của dàn ngưng tụ (hoặc bằng hóa chất chuyên dùng khi cần thiết).
Lưu
ý:
- Khi xịt dàn không được để làm xếp những lá nhôm tản nhiệt.
- Không được xịt hoặc để nước bắn vào motor quạt, những mối nối dây điện
(domino), khởi động từ, tụ điện, mạch điện tử (nếu có), gắn lại vỏ máy hoàn tất
việc bảo trì.
·
Sau khi
hoàn tất các công việc trên ta cho máy chạy, kiểm tra việc thoát nước và các
thông số kỹ thuật, sau đó bàn giao máy.
QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VỚI MÁY LẠNH HỆ THỐNG
CHILLER
1. Bảo dưỡng máy nén
Việc bảo dưỡng máy nén là cực kỳ quan trọng đảm
bảo cho hệ thống hoạt động được tốt, bền, hiệu suất làm việc cao nhất, đặc biệt
đối với các máy có công suất lớn.
a. Cứ sau 6.000 giờ thì phải đại tu máy một lần.
Dù máy ít chạy thì 01 năm cũng phải đại tu 01 lần.
b. Các máy dừng lâu ngày , trước khi chạy lại
phải tiến hành kiểm tra.
c. Máy nén chạy 8 giờ/ngày thì 1 năm thay dầu
1 lần, chạy 24 giờ/ngày thi 6 tháng thay dầu một lần. Loại dầu theo yêu cầu nhà
sản xuất (loại máy nén, loại gas lạnh.v.v.).
2. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ:
Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh
hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của các thiết
bị. 3 Tháng Vệ Sinh 1 Lần (với đa số bình ngưng ống Chùm của Chiller)
Bảo
dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc chính sau đây:
-
Vệ sinh
bề mặt trao đổi nhiệt.
-
Xả dầu tích
tụ bên trong thiết bị.
-
Vệ sinh
bể nước, xả cặn.
-
Kiểm
tra thay thế các vòi phun nước, các tấm chắn nước (nếu có)
-
Sơn sửa
bên ngoài
-
Sửa chữa
thay thế thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan.
Bảo
dưỡng bình ngưng:
-
Để vệ
sinh bình ngưng có thể tiến hành vệ sinh bằng thủ công hoặc có thể sử dụng hoá
chất để vệ sinh.
-
Khi cáu
cặn bám vào bên trong thành lớp dày, bám chặt thì nên sử dụng hoá chất phá cáu
cặn. Rửa bằng dung dịch NaCO3 ấm, sau đó thổi khô bằng khí nén.
-
Trong
trường hợp cáu cặn dễ vệ sinh thì có thể tiến hành bằng phương pháp vệ sinh cơ
học. Khi tiến hành vệ sinh, phải tháo các nắp bình, dùng máy chuyên dụng hoặc
dùng que thép có quấn vải để lau chùi bên trong đường ống. Cần chú ý trong quá
trình vệ sinh không được làm xây xước bên trong đường ống, các vết xước có thể
làm cho đường ống hoen rỉ hoặc tích tụ bẫn dễ hơn. Đặc biệt khi sử dụng ống đồng
thì phải càng cẩn thận.
-
Vệ sinh
tháp giải nhiệt, thay nước mới.
-
Xả dầu
: Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy theo đường lỏng về bình
chứa nên thực tế thường không có.
-
Định kỳ
xả không khí và cặn bẩn ở các nắp bình về phía đường nước giải nhiệt.
-
Bảo dưỡng
bơm giải nhiệt và quạt giải nhiệt của tháp giải nhiệt.
Bảo
dưỡng dàn ngưng tụ không khí
-
Vệ sinh
dàn trao đổi nhiệt : Một số dàn trao đổi nhiệt không khí có bộ lọc khí bằng nhựa
hoặc sắt đặt phía trước. Trong trường hợp này có thể rút bộ lọc ra lau chùi vệ
sinh bằng chổi hoặc sử dụng nước.
Đối với dàn bình thường : Dùng chổi mềm quét
sạch bụi bẩn bám trên các ống và cánh trao đổi nhiệt. Trong trường hợp bụi bẩn
bám nhiều và sâu bên trong có thể dùng khí nén hoặc nước phun mạnh vào để rửa.
-
Cân chỉnh
cánh quạt và bảo dưỡng mô tơ quạt
-
Tiến
hành xả dầu trong dàn ngưng
3. Bảo dưỡng tháp giải nhiệt:
Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt trong hệ thống lạnh
là làm nguội nước giải nhiệt từ bình ngưng. Vệ sinh bảo dưỡng tháp giải nhiệt
nhằm nâng cao hiệu quả giải nhiệt bình ngưng.
Quá trình bảo dưỡng bao gồm các công việc chủ
yếu sau: Thường thì 1 Tháng sẻ vệ sinh một lần tùy theo điều kiện nơi làm việc
mà có thể rút ngắn thời gian vệ sinh lại.
-
Kiểm
tra hoạt động của cánh quạt, môtơ, bơm, dây đai, trục ria phân phối nước.
-
Định kỳ
vệ sinh lưới nhựa tản nước
-
Xả cặn
bẫn ở đáy tháp, vệ sinh, thay nước mới.
-
Kiểm
tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, tình trạng làm việc của van phao. Bảo dưỡng
bơm quạt giải nhiệt.
4. Bảo dưỡng bơm:
Bơm trong hệ thống lạnh gồm :
-
Bơm nước
giải nhiệt, bơm nước vào bình ngưng Chiller và bơm nước lạnh.
-
Bơm glycol
và các chất tải lạnh khác.
-
Bơm môi
chất lạnh.
Tất cả các bơm này dù sử dụng bơm các tác
nhân khác nhau nhưng về nguyên lý và cấu tạo lại hoàn toàn tương tự. Vì vậy quy
trình bảo dưỡng của chúng cũng tương tự nhau, cụ thể là:
-
Kiểm
tra tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả air cho bơm, kiểm tra khớp
nối truyền động. Bôi trơn bạc trục .
-
Kiểm
tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc.
-
Hoán đổi
chức năng của các bơm dự phòng.
-
Kiểm
tra hiệu chỉnh hoặc thay thế dây đai (nếu có)
-
Kiểm tra
dòng điện và so sánh với bình thường.
5. Bảo dưỡng quạt:
-
Kiểm
tra độ ồn , rung động bất thường
-
Kiểm
tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế.
-
Kiểm
tra bạc trục, vô dầu mỡ.
-
Vệ sinh
cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để
cân bằng động tốt nhất.
6. Bảo Dưỡng Định Kỳ: Kiểm Tra Chiller định kỳ theo quý 3 tháng / lần :
* Kiểm
tra tình trạng hoạt động của máy như:
Kiểm
tra hiệu điện thế của nguồn điện.
Kiểm
tra hoạt động của các máy bơm nước (đúng chiều chạy).
Kiểm
tra hoạt động quạt của tháp giải nhiệt (đúng chiều chạy).
Kiểm
tra nước nguồn cấp.
Kiểm
tra các van nước lạnh (ở trạng thái mở).
Kiểm
tra cường độ dòng điện (theo định mức).
Kiểm
tra áp suất cao và áp suất thấp.
Kiểm
tra nhiệt độ vô máy nén.
Kiểm
tra nhiệt độ vô bình ngưng hoặc dàn ngưng tụ.
Kiểm
tra độ ồn của máy nén.
Kiểm
tra dây coroa truyền động (đối với máy dùng dây coroa).
Kiểm
tra nhớt trong caste (đối với Block bán kín)
7. Một Số Thông Số Chung của Đa Số Chiller:
-
Đèn nguồn
điện điều khiển (WL-Power lamp – Đèn trắng): Khi đóng cầu giao tổng CB 3 pha và
đóng cầu giao điện điều khiển CB 2 pha (điện điều khiển 220V được lấy từ 1 dây
nóng và dây trung tính): Đèn sáng báo hiệu đã có điện sẵn sàng cho vận hành.
-
Nút nhấn
chạy máy nén (Compressor start – Màu xanh: Muốn chạy máy nén thì nhần nút.
-
Nút dừng
máy nén: (Compressor - Màu đỏ): Khi muốn dừng máy nén ta nhấn nút để dừng máy.
-
Đèn báo
lỗi pha (Phase trip error – Đèn vàng): Nếu
khi sự cố điện không đủ 3 pha (thiếu mất 1 hoặc 2 pha) hoặc đấu sai dây để
tránh khi khởi động máy nén quá tải hoặc quay ngược, bộ điều khiển cần có bộ bảo
vệ nghịch pha, khi có sự cố này đèn báo hiệu sáng lên, máy nén không thể khởi động
được.
-
Đèn báo
mô tơ máy nén quá tải: (Over Load) – Đèn vàng: Khi vì một số cố nào đó mà máy
nén chạy quá tải thì dòng điện vận hành tăng lên, thanh lưỡng kim của bộ bảo vệ
quá tải nóng lên tác động mở tiếp điểm, ngắt điện nguồn cấp cho công tắc tơ của
máy nén và đèn báo sự cố quá tải sáng.
Khi sử lý xong cácc sự cố cần reset lại bằng tay.
-
Đèn báo
cao áp quá cao (High pressure – HP trip) đèn vàng: Khi do vấn đề gải nhiệt
không tốt, hoặc lượng gas nạp vào hệ thống dư, hoặc do tắc nghẽn phin lọc, van… mà áp suất phía cao áp tăng lên quá cao
so với giới hạn cài đặt cho phép thì rơ le bảo vệ áp suất cao tác động, và ngắt
tiếp điểm trên mạch điều khiển máy nén à máy nén dừng đồng thời đèn sự cố áp suất
cao sáng. Khi xử lý xong sự cố cần reset rơ le áp suất cao bằng tay.
Có 2 loại rơ le áp suất cao: loại cố định,
không điều chỉnh được áp suất bảo vệ (dùng cho máy dưới 40RT); và loại có thể
điều chỉnh được dùng cho máy từ 40 RT trở lên (chú ý một số máy 40-60RT vẫn
dùng loại cố định)
Áp suất cài đặt cho rơ le cao áp: Đối với
Chiller giải nhiệt nước là 18 kg/cm2. Đối với Chiller giải nhiệt gió là 28
kg/cm2.
-
Đèn báo
thấp áp qua thấp (High pressure – HP trip) đèn vàng: Khi do vấn tăc phin lọc,
van tiết lưu hoạt động không đúng, hoặc tải tương ứng quá nhỏ… mà áp suất phía
thấp áp thấp hơn giá trị giới hạn cài đặt cho phép thì rơ le bảo vệ áp suất thấp
tác động (Để an toàn cho hệ thống tranh trường hợp áp suất hệ thống chân không
quá sâu, không khí môi trường, ẩm lọt vào…), và ngắt tiếp điểm trên mạch điều
khiển máy nén à máy nén dừng đồng thời đèn sự cố áp suất cao sáng. Khi sử lý
xong sự cố cần reset rơ le áp suất thấp bằng tay.
Áp suất cài đặt cho rơ le thấp áp: là từ 1.7
– 2 kg/cm2.
-
Đèn báo
nhiệt độ đạt: Màu xanh (Temperature): Khi nhiệt nước lạnh ra đạt yêu cầu, do
cài đặt của bộ điều chỉnh nhiệt độ nước lạnh và đầu dò tín hiệu phản hồi tín hiệu
về báo nhiệt độ đạt và đèn sáng. Sau khoảng 3 phút nếu nhiệt độ vẫn đạt ở mức
cài đặt thì máy nén dừng.
-
Đèn báo
công tắc chống đông hoạt động (temp. lower) – Đèn vàng: khi nhiệt độ trong dàn
xuông quá mức cho phép (Công tắc chống đông cài đặt 30C) khi nhệt độ xuống thấp
hơn 3 độ C thì công tắc chống đông hoạt động, ngắt tiếp điếm, ngưng cấp điện
cho mạch khởi động máy nénà máy nén dừng và cấp điện cho đèn sự cố sáng lên. Cần
khắc phục sự cố và reset lại công tắc chống
đông).
-
Công tắc
chọn: Có 3 chế độ Local (khu vực), stop và remote (Để đầu chờ cho tín hiệu điều
khiển từ xa, thường dùng bằng dây, có thể điều khiển bằng sóng).
Đối với dòng máy Chiller gió hoặc dòng
Chiller nước công suất nhỏ (xoắn ốc) thì chỉ có công tắc chọn mà không có 2 nút
nhần mở máy và tắt máy. Muốn mở máy vặn sang Local, muốn dừng máy vặn sang
Stop.
Đối với dòng máy Chiller gió không có đèn báo
hiệu riêng cho từng sự cố mà tất cả các tín hiệu chỉ trả về 1 đèn tín hiệu
(Abnormal lamp – Đèn sự cố bất thường).













0 nhận xét:
Đăng nhận xét