Trong quá trình vận hành và sử dụng Máy lạnh nói
chung và Máy làm lạnh nước (chiller)
nói riêng đã có rất nhiều sự cố xảy ra làm cho người sử dụng gặp rất nhiều khó
khăn trong quá trình vận hành. Ở bài viết này chúng tôi cung cấp cho người đọc những
kiến thức cơ bản nhất để xác định nguyên nhân, hiện tượng và biện pháp khắc phục khi máy lạnh (máy làm lạnh nước) bị sự cố.
Để giúp quý khách hàng có thể xử lý sự cố trong quá trình vận hành và sử dụng
máy, chúng tôi xin đưa một số sự cố thường gặp sau:
- Công tắc cao áp tác động.
·
Rơ le áp suất cao áp ngắt nhưng chưa được cài đặt
Reset lại. Kiểm tra sau đó cài đặt Reset lại.
·
Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.
- Công tắc áp suất dầu
tác động.
·
Chưa trả về vị trí cũ.Kiểm tra sau đó cho trả về vị
trí cũ.
·
Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới.
- Công tắc chống kết
đông tác động.
·
Chưa trả về vị trí cũ. Kiểm tra sau đó cho trả về vị
trí cũ.
·
Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.
- Tác động rơle máy nén
quá tải.
·
Chưa trả về vị trí cũ. Kiểm tra sau đó cho trả về vị
trí cũ.
·
Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.
- Tác động của rơ le bảo
vệ quá nhiệt của máy nén.
·
Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.
- Tiếp điểm liên kết của
công tắc dòng chảy hoặc máy bơm, quạt của tháp giải nhiệt không tác động.
·
Không khí trong ống quá nhiều, máy bơm chạy không tải.
Xả không khí trong đường ống nước ra ngoài.
·
Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.
- Nhảy công tắc áp lực
thấp.
·
Hê thống ống dẫn ga lạnh, van xả chưa mở hoặc bị tắc
nghẽn. Mở van xả.
·
Rò rỉ ga lạnh hoặc lượng ga lạnh không đủ. Dò rỉ trong
hệ thống, kiểm tra sử chữa hoặc bổ sung ga lạnh.
·
Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.
- Trang bị bảo vệ không
tác động.
·
Công tắc nhiệt độ cài nhiệt độ quá cao. Chỉnh lại công
tắc nhiệt độ điểm cài đặt.
·
Công tắc nhiệt độ bị hỏng. Kiểm tra sửa chữ hoặc thay
mới.
·
Điện nguồn mất pha, máy nén không khởi động được. Kiểm
tra và sửa chữa điểm nối dây chính hoặc thay đổi tiếp điểm 47R của bộ theo dõi
điện áp.
·
Mô tơ phát ra tiếng ồn. Kiểm tra tu sử hoặc thay mới.
·
Mạch hồi điều khiển, điểm nối tiếp xúc bị hỏng, hoặc
tiếp xúc kém. Kiểm tra tu sử hoặc thay mới.
·
Chưa có điện nguồn cung cấp.Kiểm tra lại nguồn điện,
sau đó mở điện.
·
Cầu chì của điện nguồn trong mạch điện bị đứt. Kiểm
tra tín hiệu phản hồi của thiết bị bảo vệ, thay mới.
·
Mạch hồi điều khiển, điểm nối dây bị hở. Kiểm tra và
tu sửa hoặc thay mới nếu cần thiết
·
Máy bơm quá tải, rơle chưa reset hoặc bị hỏng. Kiểm
tra, tu sửa hoặc thay mới
·
Máy bơm, máy nén bị hỏng. Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay
mới
3.Cầu Chì bảo vệ nguồn
bị đứt hoặc nhảy NFB. Trang bị bảo vệ không tác động.
·
Đường điện bị hỏng hoặc mất nguồn. Kiểm tra đường dẫn
điện
·
Mô tơ máy nén bị hỏng. Kiểm tra, sửa chữa mô tơ hoặc
thay mới.
4.Mất tín hiệu của
trang bị của trang bị điều chỉnh lưu lượng tự động. Trang bị bảo vệ không tác động.
·
Bộ điều khiển nhiệt độ bị hỏng. Kiểm tra, sử chữa hoặc
thay mới
·
Van điền từ bị hỏng.Thay mới
·
Ống dẫn bị nghẽn. Vệ sinh đường ống dẫn
·
Cơ cấu điều chỉnh dung lượng tự động bị hỏng. Kiểm
tra, sửa chữa hoặc thay mới.
·
Áp suất phía cao áp quá thấp. Để cao áp tăng lên tới
13kg/
5.Máy nén quá nóng.
Thiết bị bảo vệ không tác động.
·
Nhiệt độ quá nhiệt của hơi ga lạnh quá lớn. Điều chỉnh
độ mở của van tiết lưu
·
Áp suất phía cao áp quá cao. Kiểm tra duy tu, cải thiện
·
Thấp áp quá thấp. Kiểm tra duy tu, cải thiện
6.Sau khi khởi động rơ
le máy nén tác động, dừng máy nén.
- Sau khi khởi động rơ
le máy nén tác động, dừng máy nén .Công tắc cao áp tác động ( áp tăng quá cao)
·
Ống dẫn nước giải nhiệt, van nước chưa mở hết hoặc bị
đóng lại. Mở hết van nước.
·
Quạt của tháp giải nhiệt không chạy. Kiểm tra và sửa
chữa.
·
Máy bơm nước giải nhiệt hoặc mô tơ quạt tháp giải nhiệt
chạy ngược chiều. Đổi lại một trong hai
pha của 3 pha điện nguồn.
·
Lượng nước giải nhiệt không đủ, hoặc tháp giải nhiệt
nên làm việc kém, nhiệt độ đầu vào và đầu
ra chênh lệch quá lớn. Vệ sinh lưới lọc của ống nước hoặc thay máy bơm, thay đổi
đường ống để tăng lưu lượng nước.
·
Dàn ngưng quá dơ. Dùng ống thuốc hóa học vệ sinh ống dẫn
nước giải nhiệt.
·
Van một chiều phía cao áp chưa mở hết hoặc đang đóng.
Mở hết van một chiều cao áp.
·
Lượng Ga lạnh bổ sưng quá nhiều. Xả bớt lượng Ga lạnh
trong hệ thống.
·
Công tắc cáo áp điều chỉnh chưa chính xác hoặc bị hỏng.
Điều chỉnh áp lực cài đặt hoặc thay mới.
- Sau khi khởi động rơ
le máy nén tác động dừng máy nén. Nhảy công tắc cao áp
·
Ống dẫn Ga lạnh bị móp tắc nghẹn. Vệ sinh bộ lọc khô,
kiểm tra, thay ống.
·
Nước đầu vào và ra nối ngược. Thay đổi ống dẫn.
- Sau khi khởi động rơ
le máy nén tác động, dừng máy nén. Công tắc thấp áp tác động ( thấp áp quá thấp)
·
Van chặc hút hoặc van cấp dịch đóng hoặc chưa mở hết.
Mở hết các van.
·
Gaz lạnh rò rỉ. Thăm dò rò rỉ của hệ thống, và duy tu
lại.
·
Gaz lạnh không đủ. Bổ sung ga lạnh.
·
Bộ lọc khô bị nghẹn. Xạc gaz lạnh, thay mới bộ lọc
khô.
·
Van điện từ cấp dịch bị hỏng. Xạc gaz lạnh, thay mới mới
van điện từ.
·
Van tiết lưu bị hỏng. Thay mới van tiết lưu, xạc gaz lạnh.
·
Công tắc thấp áp bị hỏng. Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay
mới.
- Sau khi khởi động rơ
le máy tác động, dừng máy nén. Nhảy rơ le quá tải máy nén.
·
Điện áp quá tải điều chỉnh chưa chính xác. Điều chỉnh
lại thông số cài đặt.
·
Vận hành trong tình trạng thiếu pha. Kiểm tra duy tu đường
dẫn điện chính.
·
Điện áp bất thường. Cải thiện điện áp.
·
Mô tơ máy nén bị hỏng. Kiểm tra tu sử hoặc thay mới.
·
Áp lực vận hành quá cao. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống.
- Sau khi khởi động rơ
le máy nén tác động, dưng máy nén. Rơ le bảo vệ cuộn dây máy nén quá nóng tác động.
·
Máy nén bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.
·
Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra duy tu hoặc thay mới.
- Sau khi khởi động rơ
le máy nén tác động, dừng máy nén. Tác động công tắc chống kết đông.
·
Lượng nước lạnh quá nhỏ làm cho nhiệt độ nước đầu ra
quá thấp. Kiểm tra máy bơm và xả hết không khí trong đường ống nước.
·
Công tắc nhiệt độ cài đặt quá thấp hoặc bị hư hỏng. Chỉnh
lại điểm cài đặt hoặc thay mới.
·
Công tắc chống kết đông cài đặt chưa đúng hoặc bị hỏng.
Chỉnh lại điểm cài đặt hoặc thay mới.
- Sau khi khởi động rơ
le máy nén tác động, dừng máy nén. Tác động công tắc áp suất dầu.
·
Áp lực dầu điều chỉnh không đúng. Điều chỉnh áp lực dầu.
·
Hệ thống dẫn dầu bị nghẹn. Vệ sinh lưới lọc dầu hoặc đường
ống dẫn dầu.
·
Dịch thể Ga lạnh hồi lưu. Điều chỉnh van tiết lưu, đề
phòng dịch thể gaz lạnh hồi lưu.
·
Công tắc áp lực dầu bị hỏng. Kiểm tra duy tu hoặc thay
mới.
7.Cao áp quá thấp.
Thiết bị bảo vệ không có tác động.
·
Ga lạnh không đủ. Bổ sung ga lạnh
·
Tấm van máy nén bị hỏng. Thay mới.
·
Nhiệt độ nươc giải nhiệt quá thấp. Tăng nhiệt độ nước.
·
Thấp áp quá thấp. (tham khảo phàn trên)
8.Thấp áp quá cao.
Thiết bị bảo vệ không có tác động.
·
Phụ tải lạnh quá lớn. Điều chỉnh phụ tải.
·
Năng suất máy nén giảm quá nhiều. Kiểm tra duy tu hoặc
thay mới.
·
Van tiết lưu điều chỉnh độ mởi quá lớn. Điều chỉnh lại
cho hợ lý.
·
Cơ cấu điều chỉnh dung lượng tự động chưa đúng. Kiểm
tra duy tu hoặc thay mới.
·
Lượng ga lạnh nạp quá dư thưa. Xả bớt gaz lạnh.
9.Chấn động, tiếng ồn
lạ thường. Thiết bị bảo vệ không có tác động.
·
Máy nén bị hỏng. Kiểm tra duy tu hoặc thay mới.
·
Ga lạnh máy nén bị dò rỉ. Kiểm tra độ mở van tiết lưu,
kiểm tra rò rỉ.
·
Máy nén bị mất dầu hoặc chất lượng dầu bôi trơn thấp.
Kiểm tra và bổ sung đủ dầu bôi trơn, thay mới.
·
Bộ giảm âm bị hỏng. Thay mới.
·
Cụm máy cố định bị hỏng hoặc ốc vít vị hỏng. Cố đinh,
tăng cường them.
·
Cố định ống dẫn không đúng. Lắp ráp lại hoặc them giá
treo.













0 nhận xét:
Đăng nhận xét